Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu là gì? Phụ phí DHL, FedEx & UPS

Khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hoá đi nước ngoài của các đơn vị chuyển phát nhanh trong và ngoài nước, bạn sẽ thường được nghe đến Phụ phí về nhiên liệu và xăng đầu khi tính giá cước gửi hàng. Vậy Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu là gì? Cách tính như thế nào? Phụ phí nhiên liệu xăng dầu của chuyển phát nhanh DHL, FedEx hay UPS là bao nhiêu? Cùng Helen Express tìm hiểu và cập nhật bảng phụ phí mới nhất của các hãng chuyển phát nhanh quốc tế DHL, FedEx và UPS qua bài viết dưới đây nhé.

Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu là gì?

Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu ( Fuel Surcharge ) là khoản phụ phí được các hãng chuyển phát nhanh tính cộng thêm đối với khách hàng hoặc đơn vị gửi hàng, do sự biến động của giá nhiên liệu và xăng dầu.

Vì sao có phụ phí xăng dầu và nhiên liệu?

Nguyên nhân đến từ Giá nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển trên thị trường không cố định mà thường xuyên thay đổi tăng giảm theo từng thời kỳ. Tất cả hãng vận chuyển hiện nay đều sử dụng các phương tiện vận chuyển như máy bay, tàu, thuyền, xe tải, oto, xe máy… dẫn đến chi phí cũng sẽ biến động theo. Do đó, hầu hết các đơn vị chuyển phát nhanh đều có thu phụ phí xăng dầu và nhiên liệu để đảm bảo tối ưu về thời gian và an toàn hàng hóa.

Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu có bắt buộc hay không?

Phụ phí xăng dầu trong chuyển phát nhanh sẽ là phần bắt buộc được tính vào cước phí gửi hàng và thường được tính bằng %. Bên cạnh đó, do tính chất biến động của giá nhiên liệu nên phụ phí có thể thay đổi tùy vào từng thời điểm, các hãng chuyển phát nhanh sẽ không cần thông báo trước cho khách hàng. Thời hạn thực hiện của phụ phí đều do các đơn vị chuyển phát nhanh quyết định.

Cách tính phụ phí xăng dầu và nhiên liệu

Về tổng thể, công thức tính phụ phí xăng dầu sẽ được xác định dựa trên giá giao dịch trung bình hàng tháng của giá nhiên liệu máy bay phản lực loại dầu hỏa tại Bờ biển vùng Vịnh Hoa Kỳ (USGC) được báo cáo bởi Bộ Năng lượng Hoa Kỳ.

Khi gửi hàng đi nước ngoài, bạn nên tìm hiểu thông tin phụ phí nhiên liệu trong các tháng mình dự định sẽ gửi hàng của hãng là bao nhiêu, từ đó có thể tính toán thời điểm gửi hàng sao cho hợp lý và tiết kiệm chi phí.

Ví dụ về cách tính phụ phí nhiên liệu cho đơn hàng gửi đi nước ngoài:

Nếu cước phí vận chuyển hàng của 1.000.000 VNĐ và phần trăm phụ phí xăng dầu mà hãng vận chuyển tính 13.5% thì: 

Phụ phí nhiên liệu=1000.000×13.5%=135.000VND

=> Tổng cước phí vận chuyển = cước phí vận chuyển đơn thuần + phụ phí xăng dầu. Như vậy chi phí khách hàng phải trả là 1.135.000 đồng.

Mỗi hãng chuyển phát nhanh sẽ có mức phụ phí xăng dầu khác nhau và mức phụ phí này đều có thể thay đổi tùy vào từng thời điểm. Do đó, cách tốt nhất là bạn lên website chính của hãng để cập nhật về giá phụ phí nhiên liệu thường xuyên.

Trường hợp gửi hàng tại đại lý thu gom của hãng, bạn cũng cần hỏi chi tiết về phụ phí này tránh bị thay đổi cước phí mà không biết trước. Helen Express có đội ngũ nhân viên hỗ trợ tư vấn khách hàng cũng như luôn cập nhật đầy đủ những thay đổi mới nhất từ hãng đến khách hàng, để cập nhật bảng giá gửi hàng đi nước ngoài từ các hãng quốc tế hàng đầu DHL, UPS, FedEx, TNT nhanh chóng – giá rẻ, bạn có thể liên hệ qua Hotline: 0906 87 00 86 — Zalo, viber: 0932 86 5859 để được tư vấn Miễn phí.

Bảng phụ phí xăng dầu và nhiên liệu của DHL, FedEx và UPS – Cập nhật mới nhất

Để tiện cho khách hàng có thể cập nhật phụ phí xăng dầu và nhiên liệu từ các hãng chuyển phát nhanh quốc tế lớn như DHL, FedEx và UPS, dưới đây bảng tổng hợp phụ phí mà Helen Express tổng hợp lại:

1/ Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu DHL:

Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu được tính cho 3 tháng 11-12/2020 và 01/2021:

  • Phụ phí nhiên liệu được áp dụng cho dịch vụ Xác định Thời gian và Xác định Ngày quốc tế sẽ được căn cứ trên giá giao dịch trung bình hàng tháng của giá nhiên liệu máy bay phản lực loại dầu hoả tại Bờ biển vùng Vịnh Hoa Kỳ (USGC) được báo cáo bởi Bộ Năng lượng Hoa Kỳ.
  • Thời gian áp dụng: Phụ phí trên sẽ có độ trễ khoảng hai tháng trong việc áp dụng danh mục. Ví dụ, giá nhiên liệu trung bình của tháng Một được sử dụng để quyết định phụ phí áp dụng cho tháng Ba. Sở dĩ có điều này bởi ngày công bố dữ liệu giá giao dịch.

Các danh mục dịch vụ áp dụng phụ phí xăng dầu và nhiên liệu DHL:

Phụ phí nhiên liệu áp dụng cho phí vận chuyển của tất cả các dịch vụ và cho những phụ phí dưới đây (nếu có):

  • Ngày ngoài tiêu chuẩn (Bốc hàng hoặc Chuyển phát hàng)
  • Dịch vụ vùng sâu vùng xa
  • Bốc hàng ngoài tiêu chuẩn
  • Cố gắng giao hàng nhiều lần
  • Chuyển phát hàng ngoài tiêu chuẩn
  • Kiện hàng quá tải trọng
  • Kiện hàng quá khổ
  • Huống Khẩn Cấp
  • Giao hàng ngày thứ bảy
  • Rủi ro cao
  • Địa chỉ cư trú

– Để xem chi tiết về phụ phí xăng dầu và nhiên liệu tại DHL, bạn có thể truy cập tại: Phụ phí nhiên liệu – Giá cước chuyển phát nhanh (dhl.com.vn)

2/ Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu FedEx:

Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu tại FedEx thay đổi theo thời gian ngắn hơn so với DHL, thường là theo tuần và chỉ báo theo đến tuần vừa gửi, do đó bạn cần cập nhật nhanh chóng tại: Phụ phí vận chuyển | FedEx Việt Nam

  • Phần trăm phụ phí nhiên liệu cho các dịch vụ FedEx Express® tuân theo điều chỉnh hàng tuần dựa trên giá giao ngay được công bố hàng tuần của U.S. Gulf Coast (USGC) cho một gallon nhiên liệu máy bay thuộc loại dầu kerosene.
  • Những thay đổi về phụ phí nhiên liệu FedEx Express sẽ được áp dụng vào Thứ Hai hàng tuần và được phản ánh trong hóa đơn FedEx.
  • Phụ phí nhiên liệu áp dụng cho mọi dịch vụ FedEx Express®, trừ các dịch vụ FedEx International Express Freight® (IXF) và FedEx International Airport-to-Airport (ATA).

Dưới đây là bảng phụ phí đến tuần 20/12/2020:

Phụ phí nhiên liệu cho mỗi lô hàng được xác định dựa trên phí vận chuyển hàng hóa thuần và các phụ phí liên quan đến vận chuyển sau đây:

– Phí gửi hàng qua môi giới (Chọn nhà môi giới);
– Ngoài vùng giao hàng (ODA);
– Ngoài vùng nhận hàng (OPA);
– Phụ phí giao hàng đến nơi cư trú (RESI);
– Giao hàng vào Thứ Bảy (SDL); và
– Nhận hàng vào Thứ Bảy (SPU);
– Phụ phí xử lý bổ sung – Kích thước;
– Phụ phí xử lý bổ sung  – Hàng hóa nặng;
– Phí hàng quá khổ;
– Phụ phí hàng không thể xếp chồng;
– Phụ phí chữ ký (ISR, DSR, ASR); và
– Phụ phí mùa cao điểm.

3/ Phụ phí xăng dầu và nhiên liệu UPS:

Tương tự như FedEx, UPS sẽ thay đổi phụ phí theo tuần và áp dụng vào đầu tuần. Do đó, bạn cũng có thể cập nhật mới nhất và nhanh chóng chính xác hơn tại đây: UPS: Phụ phí nhiên liệu – Việt Nam

  • UPS sử dụng phụ phí dựa trên chỉ số được điều chỉnh hàng tuần. Thay đổi phụ phí có hiệu lực vào ngày thứ Hai mỗi tuần.
  • Phụ phí sẽ được tính dựa trên giá của Hoa Kỳ Gulf Coast (USGC) cho nhiên liệu dầu hỏa dành cho máy bay phản lực theo báo cáo của Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) cho tuần dựa trên chỉ số hai tuần trước khi điều chỉnh, làm tròn đến cent gần nhất. Ví dụ, phụ phí trong tuần của ngày 6 tháng hai năm 2017 được dựa trên giá của Hoa Kỳ Gulf Coast (USGC) cho nhiên liệu dầu hỏa dành cho máy bay phản lực trong tuần của ngày 23 tháng 1 năm 2017.
  • Phụ thí nhiên liệu thực tế được đăng tải trên trang web của UPS sẽ được áp dụng cho thời hạn quy định.

Bảng phụ phí nhiên liệu và xăng dầu tại UPS:

Giá Nhiên liệu Phản lực tại Bờ biển vùng Vịnh Hoa Kỳ (USGC) (USD/Galông)
Tối thiểuNhưng dướiPhụ phí
USD 1,12USD 1,149,50%
USD 1,14USD 1,169,75%
USD 1,16USD 1,1810,00%
USD 1,18USD 1,2010,25%
USD 1,20USD 1,2210,50%
USD 1,22USD 1,2410,75%
USD 1,24USD 1,2611,00%
USD 1,26USD 1,2811,25%
USD 1,28USD 1,3011,50%
USD 1,30USD 1,3211,75%
USD 1,32USD 1,3412,00%
USD 1,34USD 1,3612,25%
USD 1,36USD 1,3812,50%
USD 1,38USD 1,4012,75%
USD 1,40USD 1,4213,00%

Các dịch vụ áp dụng phụ phí xăng dầu và nhiên liệu tại UPS:

Phụ phí sẽ tiếp tục được áp dụng với mọi khu vực trên thế giới mà UPS phục vụ. Phụ phí áp dụng cho phí vận chuyển trong nước và quốc tế ở tất cả UPS Worldwide Express Freight, UPS Worldwide Express Plus, UPS Worldwide Express, UPS Worldwide Express Saver, và UPS Worldwide Expedited và tới các chi phí phụ trợ sau đây (khi áp dụng): 

  • UPS Next Day Air Early®/UPS Worldwide Express Plus Charges (Vận chuyển Hàng không Giao hàng Ngày tiếp theo)
  • Giao hàng và Nhận hàng Khu vực Vùng sâu Vùng xa
  • Giao hàng tại Nơi cư trú
  • Giao hàng và Lấy hàng vào thứ Bảy
  • Xử lý Bổ sung, Gói hàng Lớn và Vượt Giới hạn Tối đa
  • Xử lý Tấm nâng hàng Quá cỡ
  • Phụ phí Cao điểm

Một số loại phụ phí khác trong gửi hàng quốc tế

Khi gửi hàng đi nước ngoài, bên cạnh phụ phí nhiên liệu bạn sẽ có thể có thể phải chịu thêm những khoản phụ phí khác cho hình thức vận chuyển bằng đường biển – tuỳ từng trường hợp, dưới đây là một số khoản phụ phí để bạn có thể tìm hiểu và tính toán chi phí một cách hợp lý. 

  • Phí PSS (Peak Season Surcharge): đây là phụ phí mùa cao điểm. Thường từ khoảng tháng 8 đến tháng 12 các hãng tàu sẽ áp dụng phụ phí mùa cao điểm. Vì thời điểm này nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng mạnh để phục vụ cho những ngày lễ lớn như Giáng sinh và lễ Tạ Ơn, và Năm Mới.
  •  Phí vệ sinh container (Cleaning fee): xe container thường chở rất nhiều các loại hàng hoá khác nhau. Nên container cần được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần vận chuyển để tránh ảnh hưởng đến hàng hóa vận chuyển lần sau. Nên các hãng tàu thường thu phụ phí vệ sinh container.
  • Phí phát hành vận đơn (B/L fee): khi nhận vận chuyển hàng hóa tế thì nhà vận chuyển sẽ phát hành phí phát hành vận đơn. Việc phát hành bill không chỉ là việc cấp một B/L rồi thu tiền mà còn bao gồm cả việc thông báo cho đại lý đầu nước nhập về B/L, phí theo dõi đơn hàng, quản lý đơn hàng.
  • Phí lưu bãi (DEM/DET fee): Container thường chỉ được phép đậu trong cảng trong thời hạn cho phép, khi container ở trong cảng hết ngày thì sẽ phải chịu phí này. 
  • Phụ phí tắc nghẽn tại cảng (PCS – Port Congestion Surcharge): Khi cảng xếp hoặc dỡ hàng xảy ra tình trạng bị ùn tắc, tàu bị chậm trễ khiến chủ tàu phải chịu những chi phí khác . Thì người ta sẽ áp dụng thu phụ phí tắc nghẽn tại cảng. 
  • Phí khai thác hàng lẻ (CFS fee): bao gồm bốc xếp hàng từ container sang kho hoặc ngược lại; phí lưu kho hàng lẽ, phí quản lý kho hàng.
  • Phụ phí an ninh ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge): phụ phí này giúp đảm bảo an toàn an toàn cho container hàng, đặc biệt phòng tránh trường hợp cháy nổ.
  • Phụ phí mất cân đối vỏ container CIC (Container Imbalance Charge): Đây là khoản phụ phí  cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
  • Phụ phí thay đổi nơi đến COD (Change of Destination): phí này được áp dụng trong trường hợp thay đổi nơi đến so với địa chỉ ban đầu. 
  • Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ CAF (Currency Adjustment Factor): đây là khoản phí các hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ.
  • Phụ phí xếp dỡ tại cảng THC (Terminal Handling Charge): là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu.
  • SCS (Suez Canal Surcharge): phụ phí này áp dụng cho vận chuyển hàng quốc tế qua kênh đào Suez.
  • PCS (Panama Canal Surcharge): phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama.

Tuỳ theo khu vực gửi hàng đến, tàu đi qua những địa điểm nào mà người gửi hàng có thể chịu thêm những khoản phụ phí khác.

Trên đây là những thông tin mà Helen Express tổng hợp và chia sẻ về phụ phí xăng dầu và nhiên liệu, hy vọng có thể giúp bạn nắm được phụ phí xăng dầu và nhiên liệu là gì cũng như cách tính phụ phí khi sử dụng chuyển phát nhanh các hãng vận chuyển quốc tế.

Cập nhật chi phí dễ dàng hơn với Helen Express 

Có thâm niên hơn bảy năm chuyển phát nhanh quốc tế và là đối tác của 3 công ty vận chuyển hàng đầu thế giới (DHL, UPS, FedEx, TNT), Helen Express được hơn 6.000 khách hàng tin tưởng sử dụng và giới thiệu. Trong đó, nhiều khách hàng là doanh nghiệp có tần suất gửi hàng hóa cao được bảo hiểm hàng hoá ở mức cao nhất với mức chi phí được báo trọn gói, trong đó đã bao gồm cả các loại phụ phí đã được tính toán trước, dựa vào kinh nghiệm và mạng lưới giao nhận hàng hoá trên toàn thế giới.

Nếu cần sử dụng dịch vụ uy tín và được báo giá trọn gói không phát sinh, bạn có thể liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH VẬN CHUYỂN HELEN EXPRESS

Add: 270 Hoàng Hoa Thám, Phường 12, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline : 0906 87 00 86 — Zalo, viber: 0932 86 5859

Tel: +84 28 2243 2424 — Email: info@helenexpress.com

Website: https://helenexpress.com/

Fanpage: https://www.facebook.com/helenexpress

Click to rate this post!
[Total: 0 Average: 0]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0978.518.976
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon
chat-active-icon